GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘ I PHÁP CHUYỂN DỊCH...PDF...

Click here to load reader

  • date post

    07-Sep-2019
  • Category

    Documents

  • view

    2
  • download

    0

Embed Size (px)

Transcript of GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘ I PHÁP CHUYỂN DỊCH...PDF...

  • Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn

    Website: www.hawking.edu.vn

    GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG

    VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM

    Vụ Lao động Văn hóa Xã hội

    - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Báo cáo một số nội dung liên quan đến những vấn đề bất cập chủ yếu về lao động và năng

    suất lao động của nước ta thời gian qua như Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

    chậm (Tỷ trọng lao động đang làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,1%

    năm 2005 xuống còn 44,0% năm 2015. Tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp- xây dựng

    tăng tương ứng từ 17,6% lên 22,8%. Tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng từ 27,3% lên

    33,2%); Chất lượng lao động thấp, cơ cấu nguồn nhân lực chưa phù hợp với nhu cầu thực tế, chưa

    cân đối giữa các ngành và các trình độ đào tạo; Năng suất lao động thấp và chênh lệch lớn với

    các nước trong khu vực (NSLĐ của Malaysia năm 2013 gấp 6,6 lần Việt Nam; của Thái Lan gấp

    2,7 lần; của Indonesia và Philipin gấp 1,8 lần. NSLĐ của Việt Nam bằng khoảng 50% NSLĐ của

    ASEAN). Bài viết đề xuất Các giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng suất lao

    động xã hội; trong đó nhấn mạnh: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành dựa vào lợi thế, tiềm năng;

    phân bổ lại nguồn lực thông qua chính sách ngành hợp lý; tận dụng tối đa cơ hội hội nhập kinh tế

    quốc tế; thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước; chú trọng ưu tiên hỗ

    trợ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển mạnh

    và toàn diện nguồn nhân lực; phát triển mạnh thị trường khoa học công nghệ…Để tăng NSLĐ xã

    hội, phải tiến hành đồng bộ các giải pháp nêu trên, đặc biệt là cần ổ định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện

    thể chế thị trường và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

    doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế tư nhân.

    1. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế chậm

    Biểu 1: Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực kinh tế (%_

    Năm Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ

    2005 55,1 17,6 27,3

    2006 54,3 18,2 27,6

    2007 52,9 18,9 28,2

    2008 52,3 19,3 28,4

    2009 51,5 20,1 28,4

    mailto:info@hawking.edu.vn

  • Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn

    Website: www.hawking.edu.vn

    Năm Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ

    2010 49,5 21,0 29,5

    2011 48,4 21,3 30,3

    2012 47,4 21,2 31,4

    2013 46,8 21,2 32,0

    2014 46,3 21,3 32,4

    2015 44,0 22,8 33,2

    Nguồn: Tổng cục Thống kê

    Trong giai đoạn 2005 đến nay, dưới tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

    lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực.

    Tỷ trọng lao động đang làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm,

    tỷ trọng lao động của khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ đang tăng dần. (Tỷ trọng

    lao động đang làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,1% năm

    2005 xuống còn 44,0% năm 2015. Tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp- xây dựng

    tăng tương ứng từ 17,6% lên 22,8%. Tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng từ 27,3%

    lên 33,2%).

    Ngành công nghiệp chế biến chế tạo thu hút nhiều lao động nhất trong số các ngành

    phi nông nghiệp và trong số 4 nhóm ngành sản xuất công nghiệp (khai khoáng, công nghiệp

    chế biến và chế tạo, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí,

    Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải). Năm 2015 là 15,5% tổng

    só lao động đang làm việc.

    Biểu 2: Cơ cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế

    Chỉ tiêu 2010 2012 2013 2014 2015

    Tổng số 100,0 100.0 100.0 100.0 100.0

    Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 49.5 47.4 46.7 46.3 44.0

    Khai khoáng 0.6 0.6 0.5 0.5 0.5

    Công nghiệp chế biến, chế tạo 13.5 13.8 13.9 14.1 15.3

    Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước 0.3 0.3 0.3 0.3 0.3

    mailto:info@hawking.edu.vn

  • Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn

    Website: www.hawking.edu.vn

    Chỉ tiêu 2010 2012 2013 2014 2015

    nóng và điều hòa không khí

    Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

    0.2 0.2 0.2 0.2 0.2

    Xây dựng 6.3 6.4 6.3 6.3 6.3

    Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,

    xe máy và xe có động cơ khác

    11.3 12.3 12.6 12.6 12.7

    Vận tải, kho bãi 2.9 2.9 2.9 2.9 3.0

    Dịch vụ lưu trú và ăn uống 3.5 4.2 4.2 4.4 4.6

    Thông tin và truyền thông 0.5 0.6 0.6 0.6 0.6

    Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

    0.5 0.6 0.6 0.7 0.7

    Hoạt động kinh doanh bất động sản 0.2 0.3 0.3 0.3 0.3

    Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

    0.4 0.5 0.5 0.5 0.5

    Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 0.4 0.4 0.5 0.5 0.5

    Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức

    chính trị - xã hội; quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt buộc

    3.2 3.1 3.1 3.2 3.2

    Giáo dục và đào tạo 3.4 3.4 3.5 3.5 3.6

    Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 0.9 0.9 0.9 0.9 1.0

    Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 0.5 0.5 0.5 0.5 0.6

    Hoạt động dịch vụ khác 1.4 1.4 1.4 1.4 1.5

    Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật

    chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia

    đình

    0.4 0.3 0.3 0.3 0.3

    Hoạt động của các tổ chức quốc tế và cơ quan quốc tế

    0.01 0.01 0.00 0.00 0.01

    Nguồn: Tổng cục Thống kê

    Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, tỷ trọng lao động trong khu

    mailto:info@hawking.edu.vn

  • Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn

    Website: www.hawking.edu.vn

    vực vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn còn lớn, chứng tỏ lao động tăng thêm

    không có điều kiện chuyển ra thành thị đã ở lại nông thôn, nhưng lại chia nhau các công

    việc ít ỏi, năng suất thấp, chứ chưa phải là phân công lại lao động xã hội trên quy mô lớn,

    tạo ra năng suất lao động xã hội tăng thêm. Bên cạnh đó, chất lượng lao động của nước ta

    vẫn còn thấp, thể hiện qua tỷ lệ lao động không có CMKT còn cao nên chưa giúp được lực

    lượng lao động ở khu vực năng suất lao động xã hội thấp gia nhập thị trường lao động của

    các khu vực khác một cách hiệu quả.

    2. Chất lượng lao động thấp

    Biểu 3: Cơ cấu lao động theo trình độ CMKT trong tổng số lao động có việc làm (%)

    Năm Chưa đào

    tạo CMKT

    Có trình độ CMKT

    Dạy nghề Trung cấp

    chuyên nghiệp Cao đẳng

    Đại học trở

    lên

    2007 82,9 5,2 5,4 1,8 4,7

    2008 82,4 6,0 4,9 1,9 4,8

    2009 85,5 4,8 2,7 1,5 5,5

    2010 85,4 3,8 3,4 1,7 5,7

    2011 84,5 4,0 3,7 1,7 6,1

    2012 83,4 4,7 3,6 1,9 6,4

    2013 82,1 5,3 3,7 2,0 6,9

    2014 81,8 4,9 3,7 2,1 7,6

    2015 80,1 5,0 3,9 2,5 8,5

    Nguồn: Tổng cục Thống kê

    Tỷ trọng lao động qua đào tạo của Việt Nam tuy liên tục tăng, tuy nhiên, số người

    qua đào tạo và đào tạo nghề có bằng cấp và chứng chỉ của nước ta vẫn ở mức thấp; năm

    2015 tỷ lệ này là khoảng 19,9%, nếu tính cả số lao động đã qua đào tạo nhưng không cấp

    chứng chỉ, bằng cấp thì tỷ lệ là 51,6%. Những con số này chưa thể hiện được chất lượng

    đào tạo cũng như chưa đảm bảo được ngành nghề được đào tạo có thể đáp ứng được nhu

    cầu ph