¤¯¦ N GI£¾ X£â€Y D„»°NG...

download ¤¯¦ N GI£¾ X£â€Y D„»°NG C£â€‌NG TR£’NHsxd. gia 3425 - Don gia sua chua.pdf¢  - C£´ng t£Œc gia c£´ng, l„›¯p

of 201

  • date post

    28-Oct-2019
  • Category

    Documents

  • view

    2
  • download

    0

Embed Size (px)

Transcript of ¤¯¦ N GI£¾ X£â€Y D„»°NG...

  • ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

    ĐƠN GIÁ

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN SỬA CHỮA

    TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

    ____________________________

    CÔNG BỐ KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3425/QĐ-UBND

    NGÀY 31/07/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

    NĂM 2017

  • Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai 2017 – phần Sửa chữa 3

    THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

    ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH- PHẦN SỬA CHỮA

    ( Kèm theo Quyết định số: 3425/QĐ-UBND ngày 31 tháng 07 năm 2017 của UBND tỉnh Lào Cai )

    Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa xác định chi phí về vật liệu, lao động và

    máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bị thi công) để hoàn thành một đơn

    vị khối lượng công tác sửa chữa trong xây dựng như: cạo bỏ 1m2 lớp sơn, vôi cũ; xây 1m3

    tường; gia công lắp dựng 1 tấn thiết bị, vá 1m2 đường, .v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết

    thúc, thu dọn hiện trường thi công; công tác xây dựng sửa chữa bảo đảm đúng yêu cầu kỹ

    thuật quy định và phù hợp với đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa.

    Công tác sửa chữa thường có khối lượng xây lắp nhỏ, thi công trong điều kiện có nhiều

    khó khăn, phức tạp, xen kẽ nhiều công việc khác nhau, mặt bằng thi công thường chật hẹp,

    phân tán, bên cạnh công trình đang sử dụng vừa sửa chữa, vừa sử dụng phần lớn dùng lao

    động thủ công, nặng nhọc, năng suất thấp, và sử dụng lượng vật liệu xây dựng không nhiều.

    Trong quá trình sửa chữa không những phải đảm bảo an toàn lao động cho người lao

    động, còn phải đảm bảo cho người, phương tiện qua lại và người, các trang thiết bị đang sử

    dụng trong công trình đó và các công trình kế cận có liên quan.

    1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ.

    - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi

    phí đầu tư xây dựng;

    - Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết

    một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

    - Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

    xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    - Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định

    và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    - Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng Về việc Công bố định

    mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa công bố kèm theo Văn bản số

    1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng;

    - Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/04/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban

    hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

    - Quyết định 2422/QĐ-UBND ngày 29/07/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban

    hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

    - Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thời điểm Quý II năm 2017;

    - Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước;

    2. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ.

    a. Chi phí vật liệu.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện

    hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng

    công tác xây lắp sửa chữa.

  • 4 Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai 2017 – phần Sửa chữa

    Chi phí vật liệu đã bao gồm hao hụt ở khâu thi công, riêng đối với các loại cát xây dựng

    đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng Quý II năm 2017 của tỉnh Lào Cai

    (Mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là giá xác định tại mỏ, cơ sở khai thác, sản

    xuất vật liệu hoặc trên địa bàn TP Lào Cai chưa tính đến chi phí vận chuyển đến chân công

    trình).

    Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong thông báo giá thì tạm tính theo mức

    giá tham khảo tại thị trường. Một số công tác xây dựng chưa tính chi phí vật liệu chính, khi

    lập dự toán, cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ xung trực tiếp vào đơn giá.

    Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia

    tăng) chênh lệch so với với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo

    nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia

    tăng) tại từng khu vực; ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng

    vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi

    phí vật liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp

    vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

    b. Chi phí nhân công.

    Chi phí nhân công là toàn bộ chi phí của nhân công trực tiếp cần thiết để thực hiện và

    hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

    Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định trên địa bàn vùng II (thành phố Lào Cai)

    theo Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/04/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban

    hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

    Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn khác của tỉnh Lào Cai theo Quyết định số

    1256/QĐ-UBND ngày 28/04/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá nhân

    công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, thì chi phí nhân công

    trong đơn giá được điều chỉnh theo hệ số, cụ thể:

    + Vùng III (huyện Sa Pa, huyện Bảo Thắng), hệ số: 0,930;

    + Vùng IV (các huyện còn lại), hệ số: 0,884;

    c. Chi phí máy thi công.

    Là chi phí sử dụng các loại máy móc và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả

    máy và thiết bị phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

    Chi phí máy thi công trong đơn giá được xác định trên địa bàn vùng II (thành phố Lào

    Cai) theo Quyết định 2422/QĐ-UBND ngày 29/07/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban

    hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2016.

    Chi phí máy thi công đối với công trình xây dựng trên địa bàn khác của tỉnh Lào Cai thì

    được bù trừ chênh lệch giữa giá ca máy tại khu vực theo Quyết định 2422/QĐ-UBND nêu trên

    so sánh với giá ca máy trong đơn giá (vùng II) và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí máy thi

    công trong dự toán.

  • Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai 2017 – phần Sửa chữa 5

    3. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ.

    Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa tỉnh Lào Cai được trình bày theo nhóm,

    loại công tác xây lắp hoặc kết cấu cần sửa chữa gồm 03 phần, được trình bày theo nhóm, loại

    công tác xây lắp hoặc kết cấu cần sửa chữa và được mã hoá thống nhất.

    Phần I: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch kết cấu, công trình xây dựng

    SA.10000 – Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình.

    SA.20000 – Công tác tháo dỡ các kết cấu, công trình xây dựng.

    SA.30000 – Tháo dỡ thiết bị phục vụ thay thế, sửa chữa.

    SA.40000 – Công tác đục tẩy, khoan tạo lỗ, thổi, cắt để sửa chữa, gia cố các kết cấu công

    trình.

    SA.50000 – Công tác làm sạch các kết cấu, công trình xây dựng.

    Phần II: Công tác sửa chữa, gia cố các kết cấu, nhà