đối tượng địa lý

42

Transcript of đối tượng địa lý

2

đối tượng địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối

tượng địa lý.

5. Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không

gian được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

6. Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được

thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ

không gian và có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia.

8. Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực

trọng trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 4. Cơ sở toán học

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ

quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.

2. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong

phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều chỉnh tỉ lệ

biến dạng chiều dài k0 = 0,9999.

3. Số hiệu múi, kinh tuyến trục và kinh tuyến biên từng múi như tại Bảng

1 dưới đây:

Bảng 1

Số hiệu

múi

Kinh tuyến biên

trái Kinh tuyến trục

Kinh tuyến biên

phải

481 100o30’ 102

o 103

o30’

482 103o30’ 105

o 106

o30’

491 106o30’ 108

o 109

o30’

492 109o30’ 111

o 112

o30’

501 112o30’ 114

o 115

o30’

502 115o30’ 117

o 118

o30’

4. Chia mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000,

1:5.000 theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm

2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) “Hướng

dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000” cụ thể như sau:

a) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000

Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 được chia thành 256

mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000, mỗi mảnh có kích thước

1’52,5”X1’52,5”, ký hiệu bằng số từ 1 đến 256 theo thứ tự từ trái sang phải, từ

3

trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 gồm phiên hiệu mảnh

bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ

1:5.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ

1:5.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 đặt trong ngoặc đơn.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 có phiên hiệu F-48-68-(256).

b) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000

Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 được chia thành 9 mảnh

bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, mỗi mảnh có kích thước 37,5”X37,5”, ký

hiệu bằng chữ La-Tinh a, b, c, d, e, f, g, h, k (bỏ qua i, j để tránh nhầm lẫn với 1)

theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 gồm phiên hiệu

mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia

tỉ lệ 1:2.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ

lệ 1:2.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000, đặt trong ngoặc

đơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 và mảnh bản đồ

địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 có phiên hiệu F-48-68-(256-k).

Điều 5. Độ chính xác của bản đồ

1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên

bản đồ địa hình quốc gia theo tỉ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị

dưới đây:

a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;

b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.

2. Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản

đồ địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Khoảng cao đều đường

bình độ cơ bản

Sai số trung phương về độ cao (m)

1:2.000 1:5.000

0,5 m 0,125 0,125

1,0 m 0,25 0,25

2,5 m 0,8 0,8

5,0 m 1,7 1,7

Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép

tăng lên 1,5 lần.

4

3. Sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý bằng

2,5 lần sai số quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Khi kiểm tra, sai số lớn nhất

không vượt quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0

lần sai số quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không vượt quá 5% tổng số các

trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang

tính hệ thống.

Điều 6. Định dạng sản phẩm

Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm bản đồ địa hình quốc

gia định dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy. Bản đồ địa hình quốc

gia định dạng số có một trong các định dạng GeoPDF, PDF, GeoTIFF, TIFF,

EPS, ECW, JPEG và kèm theo tệp siêu dữ liệu.

Chương II

NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU

Điều 7. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập từ cơ

sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:

a) Nhóm lớp cơ sở toán học;

b) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;

c) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;

d) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;

đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;

e) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật.

2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện

bằng các ký hiệu tương ứng theo mẫu Ký hiệu Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ

1:2.000, 1:5.000 quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

3. Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ phải bảo đảm các quy

định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 8. Quy định chung về thể hiện nội dung bản đồ

1. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện

theo các quy định sau:

a) Thể hiện bằng ký hiệu theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có

chiều rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỉ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỉ lệ

1:5.000; đối với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc thể hiện bằng ký

hiệu theo tỉ lệ được quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;

b) Thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có

chiều rộng nhỏ hơn 1 m đối với tỉ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn 2,5 m đối với tỉ lệ 1:5.000;

5

c) Thể hiện bằng ký hiệu không theo tỉ lệ đối với các đối tượng địa lý

không vẽ được theo tỉ lệ hoặc khi cần thêm ký hiệu tượng trưng đặt vào giữa ký

hiệu theo tỉ lệ để làm tăng tính trực quan của bản đồ;

d) Thể hiện bằng ghi chú thuyết minh khi các đối tượng địa lý không có

ký hiệu tượng trưng hoặc thuyết minh các tính chất của đối tượng địa lý.

2. Những yếu tố nội dung phải trình bày song song với khung nam bản đồ:

a) Các ký hiệu không theo tỉ lệ trừ ký hiệu nhà không theo tỉ lệ và các ký

hiệu thể hiện theo các đối tượng địa lý liên quan;

b) Tên gọi dân cư, tên gọi đơn vị hành chính;

c) Điểm độ cao, độ cao địa vật, các ghi chú đặc trưng;

d) Tên gọi của các địa vật thuộc nhóm lớp dân cư được thể hiện bằng ký

hiệu phi tỉ lệ và ghi chú thuyết minh;

đ) Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật, chất đất.

3. Các ký hiệu và ghi chú khác bố trí theo hướng của địa vật, đầu chữ và

số quay lên phía trên (trừ ghi chú độ cao, độ sâu đường bình độ phải quay về

phía cao hơn). Những ghi chú không bố trí theo hướng địa vật được, có thể bố

trí song song với khung Nam bản đồ.

4. Tất cả các ghi chú viết tắt phải theo đúng quy định tại Phụ lục 3 ban

hành kèm theo Thông tư này.

5. Vị trí tâm ký hiệu quy định như sau:

a) Ký hiệu có dạng hình học cơ bản: tâm ký hiệu là tâm của các hình cơ

bản đó;

b) Ký hiệu tượng hình có đường đáy: tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;

c) Ký hiệu có chân vuông góc hoặc chấm tròn, vòng tròn ở chân: tâm ký

hiệu là đỉnh góc vuông ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân;

d) Ký hiệu rỗng chân: tâm ký hiệu ở giữa hai chân;

đ) Ký hiệu hình tuyến: tâm ký hiệu là trục giữa của ký hiệu.

6. Khi sử dụng ký hiệu để biểu thị chính xác vị trí đối tượng địa lý, tâm

của ký hiệu phải đặt trùng với tâm của đối tượng.

7. Khi nhiều đối tượng địa lý trùng nhau yêu cầu thể hiện chính xác, đúng

vị trí những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý

nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn thể

hiện ngắt hoặc nhường nét. Quy định mức ưu tiên các đối tượng địa lý khi thể

hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 cụ thể như sau:

a) Đối với các đối tượng địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau:

điểm đo đạc quốc gia; đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn, chất liệu

kiên cố hơn;

6

b) Đối với các đối tượng địa lý hình tuyến ưu tiên theo thứ tự sau: đường

sắt, đường bộ từ đường cao tốc, quốc lộ đến đường tỉnh, đường huyện, đường

khác, đường bờ nước, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;

c) Trường hợp đặc biệt cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm nhưng phải đảm

bảo tuân thủ mức độ ưu tiên của các đối tượng địa lý.

8. Khi các ký hiệu giao nhau, ký hiệu có vị trí không gian ở trên thể hiện

đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao cắt ký hiệu trên (trừ các trường hợp

có ký hiệu quy định riêng).

9. Các ký hiệu không theo tỉ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ, phần thừa

ra ngoài không quá 1/4 ký hiệu được vẽ ra ngoài khung để thể hiện hoàn chỉnh.

Nếu có tâm nằm sát mép khung trong thì phải thể hiện trên cả hai mảnh bản đồ

kề nhau, nét khung dừng lại cách ký hiệu 0,2 mm.

10. Nguyên tắc thể hiện tên gọi các đối tượng địa lý trên bản đồ

a) Thể hiện tên gọi theo tên đã có trong cơ sở dữ liệu địa danh;

b) Khi tên gọi chưa có hoặc có thay đổi so với cơ sở dữ liệu địa danh phải

điều tra, thu thập và chuẩn hóa theo quy định tại QCVN 37:2011/BTNMT Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ;

c) Đối với những khu vực có mật độ dày đặc cho phép thu nhỏ cỡ chữ

bằng 2/3 cỡ chữ quy định trong ký hiệu;

d) Trường hợp độ dung nạp của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ

tên gọi của các đối tượng địa lý được quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11,

Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này thì ưu tiên thể hiện tên gọi

những đối tượng lớn, có ý nghĩa quan trọng, nổi tiếng hoặc có tính định hướng;

đ) Các đối tượng địa lý có diện phân bố rộng thể hiện tên gọi trong phạm

vi phân bố của đối tượng địa lý đó và có thể lặp lại với khoảng cách thích hợp,

mỹ quan;

e) Các đối tượng địa lý dạng tuyến dài thể hiện tên gọi lặp lại với khoảng

cách từ 10 đến 15 cm;

g) Các đối tượng địa lý nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên gọi

trên tất cả các mảnh khi độ dung nạp nội dung bản đồ cho phép.

Điều 9. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học

1. Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về hệ quy

chiếu, phép chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỉ lệ bản đồ, điểm đo đạc quốc gia

trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung bản đồ cụ thể

như sau:

a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa

độ địa lý góc khung;

b) Thể hiện lưới tọa độ vuông góc với mật độ 0,2 km x 0,2 km đối với bản

7

đồ tỉ lệ 1:2.000 và 0,5 km x 0,5 km đối với bản đồ tỉ lệ 1:5.000. Thể hiện cả lưới

tọa độ vuông góc của múi kề cận nếu mảnh bản đồ nằm ở biên của múi chiếu;

c) Ghi chú khung trong bao gồm ghi chú tên đơn vị hành chính cạnh

khung và phiên hiệu mảnh tiếp biên;

d) Các yếu tố trình bày ngoài khung gồm: tên mảnh, phiên hiệu mảnh, tên

đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện thuộc phạm vi mảnh bản đồ, bảng chắp,

giải thích ký hiệu, tỉ lệ bản đồ, thước tỉ lệ, thước độ dốc, ghi chú khung nam;

đ) Phần nội dung ghi chú khung nam ở góc Đông Nam dưới khung ngoài

gồm tên chủ đầu tư, phương pháp thành lập, năm thành lập, đơn vị thành lập,

thông tin hệ tọa độ, độ cao, kinh tuyến trục. Đối với bản đồ in có thêm thông tin

về tổ chức in và năm in bản đồ;

e) Các điểm tọa độ quốc gia, điểm độ cao quốc gia, điểm tọa độ, độ cao

quốc gia, điểm trọng lực quốc gia, trạm định vị vệ tinh quốc gia được thể hiện

bằng ký hiệu tương ứng.

g) Tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của điểm dân cư có nhiều

nhà nhất có trong mảnh bản đồ. Nếu không có điểm dân cư thì chọn tên của địa

vật chiếm diện tích nhiều nhất hoặc cao nhất trong mảnh bản đồ;

h) Khi lập bản đồ, trong trường hợp phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ

Việt Nam) chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép mảnh

vào mảnh bản đồ kề sát nếu phần diện tích này nối liền với mảnh bản đồ đó.

Mảnh bản đồ kề sát đó được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung).

Đường khung mở rộng này vẫn phải lấy đường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn

đến 1’’

làm giới hạn cho mảnh bản đồ.

2. Mẫu khung bản đồ và các ghi chú ngoài khung quy định tại Phụ lục 4

và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư

1. Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên

quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công

nghiệp, khu chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở

kinh tế, văn hóa, xã hội khác.

2. Nhà được thể hiện theo loại nhà kiên cố, nhà không kiên cố, nhà đơn sơ

trên bản đồ bằng ký hiệu tương ứng.

3. Việc thể hiện nhà tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Nhà từ hai tầng trở lên phải thể hiện số tầng;

b) Khoảng cách giữa hai nhà nhỏ hơn 0,3 mm trên bản đồ thì cho phép thể

hiện đường viền nhà chung;

c) Ưu tiên thể hiện mép đường giao thông, ranh giới, tường rào khu chức

năng trong trường hợp trùng với đường viền nhà.

8

4. Ủy ban nhân dân các cấp được thể hiện bằng ký hiệu đặt tại vị trí tòa

nhà là trụ sở Ủy ban.

5. Biểu thị tất cả các họng nước chữa cháy, tháp nước bể nước có tính

chất định hướng, các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và

các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường khác; các trạm thu phát sóng hoặc

cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăng-ten

phát thanh, truyền hình thuộc đài phát thanh, truyền hình từ cấp tỉnh trở lên.

6. Hệ thống đường dây tải điện bao gồm các tuyến truyền tải điện cao,

trung thế có điện áp từ 1 kV trở lên và các trạm biến áp. Đường dây tải điện phải

ghi chú chỉ số điện áp, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện và

phải biểu thị thành hệ thống trong toàn khu đo.

7. Đối với các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ theo tỉ lệ mà không có

ký hiệu quy định riêng trong Thông tư này thì phải dùng ghi chú thuyết minh để

thể hiện đầy đủ.

8. Ranh giới các công trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù được

thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu hàng rào, thành lũy, ranh giới sử dụng đất,

ranh giới khu vực cấm. Ranh giới sử dụng đất, ranh giới khu vực cấm được thể

hiện dựa trên các tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.

9. Thể hiện đầy đủ tên gọi các đối tượng dân cư như sau:

a) Khu dân cư;

b) Các khu chức năng đặc thù gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

kinh tế, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục

thể thao.

c) Các công trình công cộng: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục…;

d) Trụ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp lớn;

đ) Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích trên bản đồ từ 30 mm2 trở

lên; chợ có khuôn viên độc lập…;

e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

g) Công trình văn hóa: thư viện, nhà hát, bảo tàng, nhà thi đấu, sân vận

động từ cấp huyện trở lên, nhà văn hóa cấp xã trở lên, khu vui chơi giải trí;

h) Các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các

trạm quan trắc tài nguyên và môi trường khác;

i) Các trạm biến áp, trạm thu phát sóng có khuôn viên độc lập.

10. Tên gọi của khu dân cư phải thể hiện rõ vị trí của đối tượng, tên dân

cư thuộc đơn vị hành chính nào phải bố trí trong phạm vi địa giới đơn vị hành

chính đó. Trường hợp khu dân cư phân bố rải rác sử dụng tên dân cư nhắc lại để

thể hiện cho hợp lý; thể hiện tên các khu dân cư dưới cấp thôn, làng, bản. Không

thể hiện tên tổ dân phố ở khu vực đô thị.

9

11. Các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ

như nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công

nghiệp, sân gôn, bãi thải, công trình… tên gọi cần được nhắc lại theo mật độ

thích hợp.

Điều 11. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông

1. Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các

công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt,

đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các

công trình giao thông khác.

2. Trình bày hệ thống giao thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ

thống mạng lưới giao thông đường bộ, tính tương quan hợp lý với các công trình

phụ thuộc và các đối tượng hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

3. Hệ thống giao thông đường bộ thể hiện theo các cấp sau: đường cao

tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các loại đường khác.

4. Thể hiện đường có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên và toàn bộ

đường có liên quan đến đối tượng biên giới, địa giới.

5. Các loại cầu thông thường, cầu phao, cầu treo, cầu tầng, cầu quay và

hầm giao thông phải biểu thị đầy đủ.

6. Các tuyến đò, đoạn đường ngầm, tuyến phà phải nối liền với các tuyến

đường ở hai bên bờ tại bến đò, bến phà. Đoạn lội qua sông suối ở các khu vực

dân cư thưa thớt phải thể hiện đầy đủ.

7. Thể hiện đầy đủ các công trình giao thông: cảng, nhà ga, âu thuyền, các

bến ô tô, bãi đỗ xe, ưu tiên thể hiện các đối tượng có vai trò đầu mối, nối tuyến.

8. Tại những nơi có nhiều tuyến đường giao nhau không cùng mức

(đường bộ với cầu vượt, cầu chui dân sinh…), thể hiện các đối tượng theo hình

chiếu thẳng đứng từ trên xuống. Trường hợp các đối tượng trùng lên nhau hoàn

toàn về hình học, trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng trên cùng, các đối

tượng liên quan (phía dưới) dừng tại vị trí bị che khuất.

9. Thể hiện toàn bộ các tuyến đường sắt bằng mẫu ký hiệu tương ứng.

10. Các đoạn bờ đắp cao, xẻ sâu của đường bộ, đường sắt có chiều dài

trên bản đồ từ 10 mm trở lên và có tỷ cao hoặc tỷ sâu từ 0,5 m trở lên đều phải

biểu thị kèm theo ghi chú. Biểu thị cả đường chân taluy của bờ đắp cao, xẻ sâu

trong trường hợp khoảng cách trên bản đồ so với đường đỉnh taluy đạt 0,5 mm

trở lên.

11. Các loại cầu, phà phải thể hiện đầy đủ kèm theo ghi chú theo mẫu quy

định. Đối với các cầu ô tô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng

tải. Các cầu đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.

12. Khi khoảng cách trên bản đồ của đường đỉnh taluy và đường giao

thông nửa theo tỉ lệ có độ dài dưới 0,2 mm được phép dịch đỉnh taluy tối đa 0,2

mm để đảm bảo khả năng phân biệt được với ký hiệu đường nhưng phải đảm

10

bảo sự tương quan với các đối tượng lân cận.

13. Thể hiện tên gọi các đối tượng giao thông như sau:

a) Đường bộ từ cấp huyện trở lên;

b) Đường đô thị: thể hiện tất cả tên các đường phố và ngõ phố có chiều

rộng trên bản đồ từ 1,5 mm;

c) Bến đò ngang, bến đò dọc, bến phà, bến tàu thuyền;

d) Cầu, hầm, cảng, nhà ga, âu thuyền;

đ) Bến ô tô, bãi đỗ xe.

Điều 12. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn

1. Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương,

biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.

2. Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông

hoặc thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu

thị đường mép nước và đường bờ nước theo ký hiệu.

3. Khi biểu thị sông, suối phải thể hiện được đặc tính có nước quanh năm,

có nước theo mùa, đoạn sông suối khó xác định, hướng dòng chảy, hướng chảy

do ảnh hưởng của thủy triều.

4. Sông suối, kênh mương có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên đều

được biểu thị và phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới thủy văn

phù hợp với địa hình. Những sông suối, kênh mương có ý nghĩa quan trọng, liên

quan đến biên giới, địa giới phải thể hiện đầy đủ.

5. Các ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 2 mm2 trở lên phải thể hiện đầy đủ

bằng ký hiệu theo tỉ lệ. Được phép phóng to các ao, hồ có diện tích nhỏ hơn 2

mm2 đạt bằng 2 mm

2 để vẽ được theo tỉ lệ đối với các ao, hồ ở vùng hiếm nước.

6. Thể hiện đầy đủ thác, ghềnh, bãi, bãi ngập… bằng ký hiệu tương ứng.

7. Biểu thị bằng ký hiệu theo tỉ lệ đối với bãi bồi, doi đất, cát trong lòng

sông, hồ có diện tích trên bản đồ từ 1 mm2 trở lên. Đối với những bãi bồi doi

đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và

địa giới hành chính có diện tích trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm2 vẫn phải thể hiện

đầy đủ.

8. Các bãi (nổi, chìm) ở ven sông, hồ, biển có diện tích trên bản đồ từ 15

mm2 trở lên phải biểu thị đầy đủ. Các đảo trong vịnh phải thể hiện đầy đủ bằng

ký hiệu tương ứng, không thể hiện gộp các đảo.

9. Thể hiện các đối tượng địa lý của hệ thống thủy văn gồm kè, đập, đê,

trạm thủy văn, trạm nghiệm triều, cống, cửa khẩu qua đê, âu thuyền, điếm canh

đê theo mẫu ký hiệu.

10. Thể hiện tên gọi các đối tượng thủy văn như sau:

11

a) Sông, suối, kênh, mương có chiều dài trên bản đồ từ 10 cm trở lên;

b) Ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;

c) Bãi nổi, bãi chìm, bãi nửa nổi nửa chìm ven biển có diện tích trên bản

đồ từ 20 mm2 trở lên;

d) Bãi ven sông, bãi trong sông có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;

đ) Kè, đê, đập, cống trên các sông, kênh, mương chính hoặc có ý nghĩa

quan trọng;

e) Thác nước, ghềnh;

g) Trạm thủy văn, trạm nghiệm triều;

h) Mạch nước khoáng và mạch nước nóng lớn có ý nghĩa quan trọng.

11. Những sông suối, kênh mương liên quan đến biên giới, địa giới phải

thể hiện tên gọi đầy đủ.

Điều 13. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình

1. Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất

bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ và các dạng địa hình đặc biệt.

2. Đường nối các điểm có cùng giá trị độ cao là đường bình độ. Đường

bình độ được thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm:

đường bình độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều cơ bản, đường bình độ

phụ và đường bình độ nháp.

3. Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều

đường bình độ cơ bản. Trong trường hợp địa hình xen kẽ nhau, phải căn cứ vào

dạng địa hình nào chiếm đa phần để chọn khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

thích hợp. Trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng hai khoảng cao đều đường bình

độ cơ bản để thể hiện nhưng phải quy định rõ trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

4. Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản phải lựa chọn tương ứng theo độ

dốc địa hình quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

Độ dốc của địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

1:2.000 1:5.000

Dưới 2o 0,5 và 1,0 1,0

Từ 2o đến 6

o 0,5, 1,0 và 2,5 1,0 và 2,5

Trên 6o 2,5 2,5 và 5,0

5. Để tăng tính trực quan thì tùy theo khoảng cao đều đường bình độ cơ

bản, cứ 3 đến 4 đường bình độ cơ bản thì thể hiện 1 đường bình độ cơ bản với

12

lực nét đậm hơn (gọi là bình độ cái theo mẫu ký hiệu bản đồ).

6. Đường bình độ nửa khoảng cao đều là đường bình độ nằm giữa hai

đường bình độ cơ bản.

7. Đường bình độ phụ là đường bình độ có độ cao thích hợp giữa đường

bình độ cơ bản và đường bình độ nửa khoảng cao đều, dùng mô tả những trường

hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ nửa khoảng cao đều

chưa thể biểu thị rõ ràng. Đường bình độ phụ phải ghi chú độ cao, khi độ cao

đường bình độ phụ có trị số bằng bội số của 1/4 khoảng cao đều cơ bản có thể

không ghi chú độ cao.

8. Khi đường bình độ cơ bản không mô tả hết được đặc trưng của dáng

đất hoặc các yếu tố đặc biệt của địa hình như (yên ngựa, đồi thấp, dốc bậc thang,

thung lũng, v.v…) và khoảng cách giữa hai đường bình độ cơ bản kề nhau lớn

hơn 5 cm trên bản đồ thì phải thể hiện thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều

hoặc bình độ phụ.

9. Đường bình độ nháp là đường bình độ có giá trị độ cao tương đương

với đường bình độ cơ bản dùng để biểu thị địa hình không ổn định hoặc dữ liệu

thu nhận không đủ độ tin cậy.

10. Số lượng điểm độ cao và ghi chú độ cao thể hiện từ 10 đến 15 điểm

trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng núi, núi cao và 15 đến 20 điểm trên 1 dm

2 trên bản

đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi.

11. Trong các trường hợp đặc biệt như khi thể hiện độ cao ở các vùng dân cư

dày đặc, vùng có địa hình biến đổi đều và có quy luật số lượng điểm độ cao và ghi

chú độ cao có thể giảm bớt nhưng không ít hơn 8 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở

vùng núi, núi cao và 10 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi.

12. Trường hợp ở vùng bằng phẳng không thể hiện địa hình bằng đường

bình độ được thì số lượng điểm độ cao thể hiện từ 25 đến 30 điểm trên 1 dm2

trên bản đồ.

13. Điểm độ cao cần chọn ở những vị trí đặc trưng gồm: ngã ba đường,

điểm ngoặt của bờ sông và bờ kênh mương, chân vật định hướng, đỉnh núi, yên

ngựa, lòng chảo, cửa hang, miệng hố…

14. Nét chỉ dốc là đoạn thẳng có chiều dài cố định, đặt vuông góc với

đường bình độ tại những vị trí chỉ hướng thấp dần của dáng đất như các đỉnh

núi, hố lõm, yên ngựa, chỗ hướng dốc không rõ ràng, các đường bình độ gần

cạnh khung mảnh bản đồ đều phải có ký hiệu nét chỉ dốc.

15. Đối với các khu vực cồn cát, cát đụn ngoài thể hiện ký hiệu địa hình

cát phải thể hiện thêm đường bình độ vẽ nháp khi độ cao của cồn cát, cát đụn đạt

giá trị thể hiện được từ 1 đường bình độ cơ bản trở lên.

16. Thể hiện tên núi, đỉnh núi, đồi, đèo, dốc, hang, động, miệng núi lửa.

13

Điều 14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật

1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che

của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật

trong khu dân cư và trên bề mặt công trình.

2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2

trở lên phải thể hiện.

Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm2 trở lên phải bổ sung

ghi chú tên cây.

3. Vùng thực vật có nhiều loại thực vật đan xen, ưu tiên thể hiện loại thực

vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải chiếm từ 30% diện tích trở lên. Trường hợp

không có loại thực vật nào đủ tiêu chí này phải thể hiện theo quy định cho thực

vật hỗn hợp.

4. Ranh giới các khu vực thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký

hiệu ranh giới thực vật. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý hình tuyến trong

trường hợp ranh giới thực vật trùng với các đối tượng hình tuyến khác như

đường địa giới hành chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương và các đối

tượng địa lý khác.

5. Thể hiện tên gọi của tất cả các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên

nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu -

thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.

6. Thể hiện toàn bộ các cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.

Điều 15. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa

giới hành chính

1. Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về

đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở

dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia;

thể hiện đường địa giới hành chính các cấp, hệ thống mốc địa giới hành chính.

2. Đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính

xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Khi chưa có bản đồ chuẩn

biên giới quốc gia thì đường biên giới và mốc quốc giới được chuyển vẽ theo quy

định tại Điều 12 Thông tư số 17/2018/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập, cập

nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ

quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản

đồ. Đường biên giới quốc gia phải thể hiện liên tục không đứt đoạn.

3. Đường địa giới hành chính và mốc địa giới hành chính các cấp được

thể hiện đầy đủ theo hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Đường địa giới hành

chính các cấp phải thể hiện liên tục không đứt đoạn.

4. Việc thể hiện đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các

cấp tuân theo các nguyên tắc sau:

14

a) Trường hợp đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các

cấp trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện nửa tỉ lệ, hoặc theo tỉ lệ nhưng độ

rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được xê dịch và thể

hiện so le hai bên đối tượng hình tuyến đó, mỗi đoạn từ 3 đến 4 đốt ký hiệu.

Khoảng cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp

đến đối tượng hình tuyến trên bản đồ là 0,2 mm;

b) Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng với đối tượng hình

tuyến thể hiện theo tỉ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 1mm trở lên thì đường địa giới

hành chính các cấp được thể hiện vào trong lòng đối tượng hình tuyến đó;

c) Khi kết thúc hoặc bắt đầu một đoạn ký hiệu của đường biên giới quốc

gia, đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện được ký hiệu đầy đủ, không

thừa nét hoặc thiếu chấm. Ngã ba, ngã tư đường biên giới quốc gia, đường địa

giới hành chính các cấp phải thể hiện rõ ràng.

5. Thể hiện tên đơn vị hành chính theo nguyên tắc sau:

a) Tên xã bố trí ở khu vực trung tâm xã. Trường hợp phạm vi xã bị chia

cắt trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên xã trong mảnh có phạm vi rộng nhất

hoặc tập trung đông dân cư nhất, các mảnh khác chỉ thể hiện tên xã ngoài khung

bản đồ. Tên xã gồm cả danh từ chung và không viết tắt;

b) Tên huyện thể hiện phía dưới tên dân cư là huyện lỵ, nếu tên dân cư

trùng với tên huyện thì không phải thể hiện tên huyện.

Điều 16. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được quy định chi

tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc

gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau:

1. Các đơn vị chiều dài (dm, cm, mm) và đơn vị diện tích (dm2, cm

2,

mm2) là kích thước tính trên bản đồ. Các đơn vị mét (m) hoặc mét vuông (m

2) là

kích thước thực của đối tượng địa lý.

2. Kích thước và lực nét các ký hiệu được ghi chú bên cạnh ký hiệu tính

bằng milimét. Nếu nét vẽ không ghi chú lực nét thì lực nét quy ước là 0,1 mm.

Ký hiệu nửa tỉ lệ chỉ ghi chú kích thước quy định cho phần không theo tỉ lệ,

phần còn lại vẽ theo tỉ lệ bản đồ. Những ký hiệu phân bố đều theo diện tích nếu

không quy định kích thước thì vẽ tương tự như mẫu, nếu có quy định thì phải vẽ

theo quy định. Khi diện tích của đối tượng biểu thị nhỏ hơn 1 cm2 thì được phép

giảm khoảng cách giữa các ký hiệu nhưng không quá 70% so với quy định trong

mẫu ký hiệu, với điều kiện vẫn phải đảm bảo đọc và phân biệt rõ ràng, chính xác

đối tượng địa lý biểu thị.

3. Cỡ chữ quy định trong ký hiệu là cỡ chữ khi in ra giấy, đơn vị tính là point (pt).

4. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế

trong hệ màu CKMY, quy định chi tiết bảng màu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo

Thông tư này.

36 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

Phụ lục 1 Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 37

Phụ lục 2 Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

38 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 39

40 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 41

42 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 43

44 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 45

46 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 47

48 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 49

50 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 51

52 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 53

54 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 55

56 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 57

58 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019 59

Phụ lục 3 Bảng quy định chữ viết tắt trên bản đồ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Các ghi chú tắt trên bản đồ chỉ thể hiện trong trường hợp diện tích trên bản đồ

không cho phép thể hiện đầy đủ, hoặc nếu thể hiện đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến nội dung khác và khả năng đọc của bản đồ. Những ghi chú không có quy định viết tắt trong bảng dưới đây thì không được viết tắt.

Nội dung Chữ viết tắt Nội dung Chữ viết tắt

Sông Sg. Trại Tr.

Suối S. Ủy ban nhân dân UB

Kinh, Kênh K. Khu phố KP

Ngòi Ng. Viện kiểm sát VKS

Rạch R. Ngân hàng NH

Lạch L. Khu công nghiệp Khu CN

Cửa sông C. Nhà máy NM

Vịnh V. Xí nghiệp XN

Vụng, vũng Vg. Công ty Cty.

Đảo Đ. Tổng công ty TCty.

Hòn H. Công ty trách nhiệm hữu hạn Cty. TNHH

Quần đảo QĐ. Công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên Cty.

TNHHMTV

Bán đảo BĐ. Trường Trg.

Mũi đất M. Trường mẫu giáo Trg. MG

Núi N. Trường mầm non Trg. MN

Thành phố TP. Trường tiểu học Trg. TH

Thị xã TX. Trường trung học cơ sở Trg. THCS

Thị trấn TT. Trường trung học phổ thông Trg. THPT

Quận Q. Trường cao đẳng Trg. CĐ

60 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 24-12-2019

Nội dung Chữ viết tắt Nội dung Chữ viết tắt

Huyện H. Trường đại học Trg. ĐH

Bản, buôn B. Trung tâm giáo dục

thường xuyên TTGDTX

Thôn Th. Di tích lịch sử văn hóa Di tích LSVH

Làng Lg. Bưu điện B.điện

Xóm X. Bảo tàng B.tàng

Plei Pl. Nhà hát N.hát

Câu lạc bộ CLB Trung tâm TT

Công an CA Viện nghiên cứu Viện NC

Doanh trại quân đội Q.đội Sân vận động SVĐ

Hợp tác xã HTX Nhà thờ N.thờ

Khu tập thể KTT Nông trường Nt.

Khách sạn Ks. Lâm trường Lt.

Khu vực cấm Cấm Công trường Ct.

Trại, Nhà điều dưỡng

Đ.dưỡng Trại chăn nuôi Tr.

Nhà văn hóa NVH Công viên C.viên

Trung tâm thương mại

TTTM Nghĩa trang N.trang

(Ban hành kèm Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019

(Ban hành kèm Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019